Hoạt động của bộ máy bảo hộ lao động trong doanh nghiệp

1/ Nội dung hoạt động của bộ máy bảo hộ lao động :

Lập kế hoạch bảo hộ lao động :

Hội đồng bảò hộ lao động căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, ngành nghề tại doanh nghiệp cũng như số lượng người lao động hiện có, những thiếu sót tồn tại trong công tác bảo hộ lao động, các kiến nghị phản ảnh của người lao động và ý kiến của các đoằn thanh kiểm tra mà hội đồng lập kế hoạch bảo hộ lao động dựa trên 05 nội dung cơ bản sau :

hoat dong cua bo may bao ho lao dong

1.1- Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phóng chống cháy nổ:

  • Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động;
  • Làm thêm các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm;
  • Bổ sung hệ thống chống sét chống rò điện;
  • Lắp đặt cấc thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động …
  • Đặt biển báo;
  • Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy chữa cháy;
  • Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với người lao động;
  • Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các hoá chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại.

1.2- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động :

  • Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút buị, hút hơi khí độc;
  • Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền;
  • Xây dựng, cải tạo nhà tắm;
  • Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc.

1.3 –  Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân :

Giày  an toàn, mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; tất chống vắt, ủng cách điện; ủng chịu axít, mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai chống ồn; quần áp chống phóng xạ; chống điện từ trường; quần áo chống rét; quần áo chụi nhiệt…

1.4 – Chăm sóc sức khoẻ người lao động :

  • Khám sức khoẻ khi tuyển dụng;
  • Khám sức khoẻ định kỳ;
  • Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
  • Bồi dưỡng hiện vật;
  • Điền dưỡng và phục hồi chức năng lao động.

1.5 – Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về bảo hộ lao động :

  • Tổ chức huấn luyện về bảo hộ lao động cho người lao động;
  • Chiếu phim, tham quan triển lãm bảo hộ lao động;
  • Tổ chức thi an toàn vệ sinh giỏi;
  • Tổ chức thi viết, thi vẽ đề xuất các biện pháp tăng cường công tác bảo hộ lao động;
  • Kẻ panô, áp phích, tranh an toàn lao động, mua tài liệu, tạp chí bảo hộ lao động.

Lưu ý: Khi xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động cần lưu ý :

  • Kế hoạch phải sát với tình hình sản xuất;
  • Kinh phí để thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động;
  • Thời gian để thực hiện từng hạng mục trong kế hoạch.

2/ Tổ chức thực hiện kế hoach bảo hộ lao động :

  • Kế hoạch bảo hộ lao động sau khi được người sử dụng lao động phê duyệt thì các thành viên trong hội đồng và các phòng ban liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện
  • Cán bộ bảo hộ lao động hoặc ủy viên thường trực hội đồng phối hợp với bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp đôn đôc, kiểm tra việe thực hiện và thường xuyên báo cáo với người sử dụng lao động; đảm bảo kế hoạch bảo hộ lao động được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn.
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm định kỳ kiểm điểm đánh giá việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động trong đơn vị biết.

3/ Xây dựng các giải pháp về an toàn lao động, vệ sinh lao động :

  • Các giải pháp về đảm bảo an toàn điện, như việc : nối đất, nốì không các thiết bị sử dụng điện, đo kiểm tra điện trở cách điện các thiết bị điện di động, kiểm tra các dây dẫn điện, sử dụng các dầu dao chống giật…
  • Các giải pháp an toàn cơ khí : che chắn các bộ phận truyền động, các thiết bị cảnh báo,
  • Các giải pháp về vệ sinh lao động : chống nóng, giảm ồn, chống rung, buị, độc hại…
  • Đo kiểm tra môi trường lao động.

4/ Tuvên truyền, huấn luyện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động :

  • Căn cứ vào những đợt phát động của Nhà nước như: việc tổ chức tuần lễ Quốc gia về An toàn – vệ sinh lao động – Phòng chống cháy nổ, mà hội đồng bảo hộ lao động tuyên truyền đến từng người lao động cũng như phát động những phong trào hưởng ứng.
  • Biên soạn các tài liệu huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động (nội dung căn cứ vào hướng dẫn của Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội) phù hợp với tình hình sản xuất cũng như thiết bị hiện có của doanh nghiệp; lập kế hoạch thời gian để tổ chức huấn luyện đến toàn thể người lao động trong đơn vị.

5 – Công tác tự kiểm tra trong doanh nghiệp :

  • Tự kiểm tra bảo hộ lao động nhằm phát hiện kịp thời các thiết sót về an toàn vệ sinh lao động để có biện pháp khắc phục.
  • Tự kiểm tra còn có tác dụng giáo dục, nhắc nhở người sử dụng lao động và người lao động nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng phát hiện các nguy cơ gây tai nạn lao động, ảnh hưởng xâu tới sức khoẻ, phát huy tinh thần sáng tạo, tự lực trong việc tổ chức khắc phục các thiếu sót tồn tại. Vì vậy các doanh nghiệp phải tổ chức tự kiểm kiểm tra về bảo hộ lao động.

5 – Sơ tổng kết và khen thưởng :

  • Việc sơ kết, tổng kết phải được thực hiện từ cấp phân xưởng, đội sản xuất lên đến cấp công ty, tổng công ty.
  • Hội đồng bảo hộ lao động căn cứ vào kế hoạch cũng như việc thực hiện kế hoạch và việc tự kiểm tra công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp mà định kỳ 6 tháng và hàng năm phải tổ chức sơ kết, tổng kết công tác bảo hộ lao động nhằm phân tích các kết qủa đạt được, các thiếu sót, tồn tại và rút ra bài học kinh nghiệm; tổ chức khen thưởng đối với các đơn vị và cá nhân làm tốt công tác bảo hộ lao động, phát động phong trào thi đua bảo đảm an toàn, vê sinh lao động.

6 – Các quy định về chế độ báo cáo về bảo hộ lao động hiện hành:

  • Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BTY-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 và Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTY-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005, doanh nghiệp có hai báo cáo :
  • Báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động (cồ mẫu báo cáo).
  • Báo cáo định kỳ về tai nạn lao động (có mẫu báo cáo).

* Thời gian báo cáo : định kỳ 6 tháng và hàng năm doanh nghiệp phái báo cáo theo mẫu, cụ thể : trước ngày 10/7 hàng năm báo cáo 6 tháng và trước ngày 10 tháng 01 của năm sau với báo cáo cả năm.

Add Comment