Kiểm định đường ống gas, van, và phụ kiện của hệ thống lạnh

Đường ống gas, van và các phụ kiện của hệ thống lạnh cần phải được kiểm tra, thử nghiệm một cách chính xác, nhằm đảm bào an toàn lao động đối với hệ thống lạnh, tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra cũng như sự hủy hoại về tài sản. Sau đây là những vấn để cần lưu ý trong quá trình kiểm định hệ thống lạnh

kiểm định đường ống gas, van hệ thống lạnh

Ống và đường ống

Vật liệu, chiều dày thành ống, độ bền kéo, độ bền dẻo, độ bền chịu ãn mòn, phương pháp chế tạo và thử nghiệm của ống cần phải phù hợp với ga lạnh sử dụng. Chúng cũng cần thoả mãn các điều kiện về áp suất, độ bền cơ và nhiệt khi ứng dụng.

Mối nối ống

Có thể sử dụng các dạng nối ống khác nhau tùy thuộc vào loại ga lạnh, vật liệu ống, nhiệt độ, áp suất, ứng suất cơ nhiệt trong từng trường hợp ứng dụng cụ thể như : nối loe, nối hàn điện, nối ép, nối bích, nối hàn đồng, nối hàn chảy… trừ một số trường hợp sau :

a) Hàn chảy không dùng cho ống đẩy nói chung và không dùng cho amoniăc.

b) Hàn đồng không dùng cho amonicăc.

c) Ống ren không dùng cho đường dẫn lỏng có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 25 mm và ống dẫn hơi có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 40 mm.

Phương pháp hàn điện và hàn đồng

Các quy chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt về trình độ tay nghề thợ hàn, về phương pháp hàn điện, hàn đồng, hàn chảy cho công tac lắp đặt, chế tạo, sửa chữa và mở rộng đường ống phải được tuân thủ nghiêm chỉnh.

Đường ống được lắp đặt tại hiện trường (xem thêm mục 4.3)

a) Đường ống dẫn mồi chất phải được gá đỡ thích hợp. Khoảng cách giữa các giá đỡ phụ thuộc vào kích thước và khối lượng cũa đường ống.

b) Không gian chung quanh đường ống phải bố trí đủ lớn để có thể tiến hành công tác bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng. Lối đi tự do không bị cản trở.

c) Đường ống đi qua các tường và trần chịu lửa phải được bịt kín để lửa không thể cháy lan sang các phòng bên cạnh. Các hộp kỹ thuật cũng cần được ngăn cách với các phòng để tránh lửa có thể cháy lan. Các hộp kỹ thuật đi ống ga lạnh dễ cháy hoặc độc hại phải được thông thoáng, an toàn tránh sự tích tụ nguy hiểm của ga độc hoặc/ và dễ cháy đó.

đ) Trên các tuyến ống dài cần phải bố trí bộ bù dãn nở thích hợp.

e) Các ống mềm cần được bảo vệ tốt chống va đập cơ học và phải được kiểm tra định kỳ.

f) Cần lưu ý tới rung động để tránh rung động quá mức.

g) Đường ống, van và phụ kiện trên lối đi phải được lắp ở độ cao tối thiểu từ sàn. là 2,2m, hoặc phải lắp sát trần. Đường ống trén cao phải bố trí đủ cao để tránh các hoạt động có thể gây hư hỏng cho đường ống

h) Trong các hộp kỹ thuật bố trí đường ống ga lạnh, không được bố trí các đường ống khác và đường dây điện trừ trưòng hợp có bảo vệ đầy đủ cho cả hai loại

Không được lắp đặt trên cầu thang máy, các phương tiện chuyển động giếng lò, đường thông dứng thống với khu dân cư, trừ trường hợp lượng nạp ga lạnh nhóm 1 trong hệ thống thấp hơn giới hạn cho phép (bảng 2.4).

i) Đường ống ga lạnh không đuợc lắp đặt trong các hành lang công cộng, phòng đợi hoặc cầu thang, trừ trường hợp đi ngang qua hành lang khồng có mối nối ống trong khu vực hành lang, đưòng ống phải là kim loại màu đường kính danh nghĩa tối đa 29 mm và được đặt bên trong ống kim loại vững chắc để bảo vệ.

Nhận dạng các chất chứa trong đường ống – màu son

a) Nếu sự an toàn của người và tài sản có thể bị ảnh hưởng do sự rò rỉ của chất chứa trong đường ống thì các nhãn ghi các chất chứa trong đường ống phải được gắn lên đường ống gần các van và tường, vách có đường ống đi qua.

b) Quy tắc an toàn của Nga có quy định màu sơn cho các loại đường Ống. Quy định này không có trong ISO 5149 và TCVN 6104.

– Đối vứi hệ thống amoniăc

  • Ống đẩy sơn màu đỏ
  • Ống hút son màu xanh đa trời
  • Ống lỏng sơn màu vàng
  • Ống nước muối sơn màu xám
  • Ống nước (ìàm mát) sơn màu xanh lá cây

– Đối với hệ thống lạnh freôn :

  • Ống đẩy sơn màu đỏ
  • Ống hút sơn màu xanh
  • Ống lỏng sơn màu nhôm bạc
  • Ống nước muối son màư xám
  • Ống nước (làm mát) sơn màu xanh da trời.

Van chặn

a) Độ bền phá huỷ của thân van có đường kính trong danh nghĩa đến 150mm hoặc của thân van làm bằng thép dẻo phải chịu được ứng suất ít nhất gấp 5 lần áp suất làm việc tối đa MOP.

Các van chặn có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 150 mm chế tạo từ thép cứng (không dẻo) phải chịu được ứng suất ít nhất gấp 6,5 lần áp suất làm việc tối đa MOP.

b) Van chặn phải có trục và nắp chặn khỏng bị dịch chuyển, tự tháo lỏng khi vận hành van và khi đóng ngăn được dòng môi chất ở cả 2 chiều, trừ van có khối đệm kín tiếp xúc với khí quyển có thể siết chặt hoặc tháo lỏng khi có áp suất.

c) Cần bố trí các van chặn như sau :

c1) Các hệ thống lạnh chứa nhiều hơn 2,5 kg ga lạnh nhóm 2 hoặc 1 kg ga lạnh nhóm 3, trừ các hệ thống lạnh có máy nén tuabin, ejectơ phải có van chặn lắp trên :

– Mỗi đường hút của máy nén, tổ máy nén hoặc tổ ngưng tụ,

– Mỗi đường đẩy của máy nén, tổ máy nén hoặc tổ ngưng tụ cũng như mỗi bình chứa.

c2) Tất cả các hệ thống lạnh chứa từ 50kg ga trở lên (trừ máy nén tua bin) phải có van chặn quy định như trong c1 và trên mỗi đường vào của một bình chứa trong một tổ ngưng tụ hoặc trên đường vào của một bình chứa thuộc một bộ ngưng tụ.

đ) Các van chặn lắp trên ống đồng mềm, cứng có đường kính ngoài danh nghĩa đến 23 mm cần được lắp đặt một cách thận trọng không phụ thuôc vào việc chúng được gá đỡ hoặc kẹp giữ như thế nào.

e) Van chặn phải được ghi nhãn thích hợp, chỉ rõ cách vận hành cũng như môi chất bên trong nếu cần. Có thể đánh số kèm theo lời chỉ dẫn đặt ở gần van.

f) Trên tất cả các đường ống dẫn dầu phải lắp đặt 2 van chặn. Van chặn thứ 2 có thể là một van đóng nhanh.

G Các van chặn không được phép đóng khi bệ thống vận hành cần được bảo vệ chống tác động của những người không trách nhiệm.

Add Comment